Cách sử dụng Analytics để tìm kiếm insight

Phân đoạn dữ liệu là hành động TỐI QUAN TRỌNG để bạn có thể kiếm insight trong số dữ liệu phân tích của mình. Tất cả dữ liệu tổng hợp là thứ tào lao.

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên

Tại một hội nghị SMX gần đây, tôi đã được người điều hành hội thảo (Barry Schwartz) hỏi, về lỗi lầm lớn nhất mà bạn thấy mọi người thường hay mắc phải khi nói đến phân tích của họ là gì? Sau khi xem xét câu hỏi một lúc, câu trả lời trở nên rất rõ ràng với tôi.

Mọi người cảm thấy choáng ngợp trước một núi dữ liệu và họ không biết bắt đầu từ đâu để tìm hiểu. Tôi nên tìm kiếm gì trong phân tích của mình?

Câu trả lời đầu tiên của tôi với Barry là khi nói đến phân tích, mọi người nên bắt đầu với các mối quan tâm của doanh nghiệp. Dữ liệu phân tích của bạn là để bạn tìm hiểu về những người truy cập đến trang web của bạn và hành vi của họ.

Bắt đầu với các mối quan tâm của doanh nghiệp, sau đó tìm kiếm insight từ từ các số liệu phân tích sẽ luôn đưa bạn đến thành công thay vì chỉ nhìn vào các báo cáo, chờ đợi một cái gì đó xuất hiện.

Như đã nói, tôi sẽ chia sẻ với bạn một số thủ thuật để tìm kiếm insight trong chính dữ liệu của bạn. Bật mí trước 1 tí: Phần còn lại của bài học email này chủ yếu sẽ là về phân khúc.

NHƯNG KHOAN HẴNG TẮT BÀI VIẾT NÀY ĐI ĐÃ!

Nó thực sự không nhàm chán như bạn nghĩ! Để trả lời bất kỳ câu hỏi kinh doanh hợp lý nào bạn có thể đưa ra, bạn sẽ cần phải chia nhỏ dữ liệu của mình để có được insight cụ thể. Một khi bạn quen thuộc với quá trình chia nhỏ dữ liệu, tôi nghĩ bạn sẽ thấy nó khá thú vị. (Và nó sẽ kiếm được cho bạn rất nhiều tiền.)

công nghệ

  • Mục tiêu → Cải thiện trải nghiệm người dùng (và chuyển đổi).
  • Câu hỏi → Có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy trải nghiệm người dùng khác nhau đáng kể khi họ sử dụng nhiều thiết bị hoặc trình duyệt khác nhau không?
  • Hành động → Khắc phục các sự cố kỹ thuật đang làm ảnh hưởng xấu trải nghiệm người dùng.

Hãy bắt đầu với một số trường hợp mà tôi thấy có thể dễ dàng tối ưu và cho kết quả ngay tức thì → tập trung vào những tối ưu công nghệ

Kiểm tra trình duyệt chéo, thường là cực kỳ quan trọng, nhưng lại rất tốn thời gian và không phải nhóm web dev nào cũng đủ siêng năng để việc đảm bảo trang web của họ hoạt động tốt trên các trình duyệt khác nhau. Hãy thẳng thắn: Nếu trang web của bạn bị “biến dạng” trên một số trình duyệt nhất định, những người đó sẽ không thể chuyển đổi.

Điểm bắt đầu để có được dữ liệu này là sử dụng Standard Reports. Audience> Technology> Browser & OS.

Standard Reports

Nói chung, bạn sẽ có thể tìm thấy thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn nếu bạn có một số cách để trực quan hóa dữ liệu tốt hơn các báo cáo dạng bảng trong GA.

Hãy xuất dữ liệu của bạn sang Excel hoặc Google Sheets và áp dụng một số chức năng format theo điều kiện, cách làm này sẽ giúp dữ liệu được trình bày một cách trực quan hơn.

Exported to Excel

Tương tự như vậy, bằng cách sử dụng chức năng so sánh với các mẫu đồ thị khác nhau trong các báo cáo GA, dữ liệu trong báo cáo của bạn được thể hiện rõ ràng và nổi bật hơn.

Visualization
Visualization Tab

Trong ví dụ trên, chúng tôi thấy rằng Internet Explorer 8 và 9 đang có tỷ lệ chuyển đổi rất thấp và lượng lưu lượng truy cập đến trang web từ các trình duyệt đó không đáng kể.

Trong trường hợp cụ thể này, bạn có thể chạy một số thử nghiệm trình duyệt chéo để ngay lập tức tìm thấy (và khắc phục) một vấn đề kỹ thuật đang ảnh hưởng đến doanh số.

Tốc độ tải trang

  • Mục tiêu → Cải thiện trải nghiệm người dùng (và chuyển đổi).
  • Câu hỏi → Có trang nào đang tải chậm mà tôi nên chú ý không?
  • Hành động → Nhận CNTT để cải thiện hiệu suất tải trang.

Một vấn đề kỹ thuật khác có thể ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm người dùng (và tỷ lệ chuyển đổi) là tốc độ tải trang.

Google Analytics có thu thập số liệu về thời gian tải trang của bạn. Mặc dù nó không phải là một công cụ phân tích tốc độ trang chuyên nghiệp, nhưng bạn sẽ có thể lập danh sách những cải tiến cần ưu tiên và làm việc với phòng IT để điều chỉnh.

Phòng IT sau đó có thể sử dụng các công cụ phát triển web chuyên nghiệp để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Nếu bạn cần phải chứng minh với boss của bạn v/v tốc độ tải trang thực sự có tác động đến doanh nghiệp, thì chỉ cần so sánh các phiên “Bounce” và “Non-Bounce” để thấy rằng khách truy cập khi đến trang web và rời đi ngay lập tức đang có trải nghiệm kém vì trang web chậm. Điều đó chẳng khác gì để tiền rơi ra khỏi ví

Bounced vs. Non-Bounced

Hoặc so sánh tốc độ tải trang của người dùng đã qua các giai đoạn khác nhau của kênh chuyển đổi của bạn.

Stages

Tôi đã sử dụng loại báo cáo này trên hàng chục trang web khác nhau và kết quả đều rất giống nhau. Điều quan trọng là tốc độ tải trang tạo ra sự khác biệt cho doanh nghiệp và bây giờ là lúc để cải thiện nó.

Tips: Thường xuyên sử dụng báo cáo cho từng phân khúc khách khác nhau trong công cụ phân tích của bạn. Trong ví dụ trên, chúng tôi chỉ đơn giản là so sánh các phiên mà người dùng không tương tác với trang web với các phiên có tương tác. Dữ liệu chứng minh rằng tốc độ tải trang ảnh hưởng đến việc người dùng có ở lại hay rời đi.

Custom Reports

Có một số yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc tải trang, bao gồm: loại thiết bị, loại trình duyệt và vị trí của người dùng so với vị trí máy chủ web. Áp dụng phân tích theo phân khúc khách hàng khi phân tích tốc độ trang web sẽ cho phép bạn vừa xác định được những trang cần tối ưu và bối cảnh khi người dùng trup cập vào trang đó.

Segmenting Speed

Một chức năng cốt lõi của các công cụ phân tích là chúng có thể cho bạn biết những thay đổi bạn thực hiện đối với trang web của mình có ảnh hưởng như thế nào. Mặc dù trường hợp sử dụng hiện tại của chúng ta là tốc độ tải trang, nhưng chức năng này có thể được áp dụng cho bất kỳ lĩnh vực tối ưu hóa nào.

Bạn sẽ muốn biết những gì đang tốt, những gì chưa tốt và chúng thay đổi theo thời gian như thế nào. Liên quan đến những gì chúng ta đang thảo luận, tôi cũng muốn giới thiệu cho bạn một trong những công cụ yêu thích của tôi trong Google Analytics → Biểu đồ chuyển động (Motion Charts).

Motion Charts

Biểu đồ chuyển động là một cách tuyệt vời để phát hiện sự bất thường trong dữ liệu của bạn cũng như xem các điểm dữ liệu của bạn thay đổi theo thời gian như thế nào.

Trong ví dụ trên, các nỗ lực tối ưu hóa tốc độ tải trang có thể được nhìn thấy trên mỗi trang. (Nó chỉ đơn giản là một biểu đồ đường xếp chồng lên nhau, nơi bạn có thể dễ dàng cô lập một trang riêng lẻ và xem xu hướng chung trên nhiều trang.)

Nếu bạn chọn biểu đồ bong bóng, biểu đồ cho phép bạn trực quan hoá dữ liệu với các quả bóng có kích thước và màu sắc khác nhau,

Thời gian trong ngày / ngày trong tuần

  • Mục tiêu → Cung cấp dữ liệu tối ưu các hoạt động marketing
  • Câu hỏi → Có thời gian nào là tối ưu nhất để gửi bản tin email của bạn không? Thời gian nào trong ngày bạn nên tăng CPC trong paid search? Thời điểm nào là tốt nhất để đăng lên bài trên trang MXH?
  • Hành động → Cung cấp thông điệp tiếp thị của bạn tại thời điểm lý tưởng.

Google Analytics có thể giúp bạn xác định cách trang web của bạn hoạt động vào các thời điểm khác nhau trong ngày và vào các ngày khác nhau trong tuần. Để truy cập dữ liệu này, bạn sẽ cần tạo một báo cáo tùy chỉnh và xuất dữ liệu của bạn vào Excel.

Bạn có thể tải về một bản mẫu báo cáo ở đây.

Nếu bạn tự tạo báo cáo, trước tiên bạn sẽ tạo báo cáo tùy chỉnh và chọn Flat Table. Các Dimensions của bạn sẽ là Ngày trong tuần, Tên và Giờ.

Bây giờ, hãy thêm các số liệu như Phiên, Số lượt xem và Tỷ lệ chuyển đổi (cho mục tiêu hoặc thương mại điện tử).

Flat Table

Để tải xuống tất cả các hàng của báo cáo, bạn sẽ cần chọn Show Rows ‘ở cuối bảng. Sau đó xuất sang Excel.

Show Rows

Khi bạn có dữ liệu của mình trong Excel, bạn sẽ cần tạo một pivot table. Áp dụng một số chức năng định dạng có điều kiện và VOILA! Một bản đồ nhiệt (heat map) tuyệt vời với dữ liệu Google Analytics của bạn.

Heatmap

Tips: Thêm Channel (Kênh) hoặc Source/Medium (Nguồn / Phương tiện) vào kích thước của bạn trong Flat table để có thể phân đoạn lưu lượng truy cập và tỷ lệ chuyển đổi theo nguồn truy cập.

Phễu chuyển đổi

  • Mục tiêu → Tăng số lượng chuyển đổi.
  • Câu hỏi → Phễu chuyển đổi của bạn bị mất người dùng ở đâu?
  • Hành động → Cải thiện lưu lượng phễu & Tiếp thị lại thông minh trực tuyến để nhận thông điệp phù hợp với khách hàng tiềm năng vào đúng thời điểm.
Conversion Funnel

Một báo cáo quan trọng bạn nên xem xét để tìm hiểu về insights là báo cáo phễu bán hàng của bạn. Phễu banns hàng là biểu đồ dạng phễu miêu tả các bước mà người dùng thường thực hiện trước khi chuyển đổi trên trang web của bạn.

Đối với trang web tạo lập để tìm kiếm lead cho kinh doanh B2B, phễu bán hàng có thể đơn giản là một biểu mẫu nhập thông tin liên hệ và yêu cầu bạn gửi chào giá. Đối với các trang web thương mại điện tử, phễu bán hàng đi từ việc thêm một mặt hàng vào giỏ hàng đến khi hoàn thiện thanh toán.

Mặc dù bài viết này không xoay quanh việc thiết lập các công cụ thu thập thông tin và phân tích, nhưng tôi muốn lưu ý rằng nếu bạn không thu thập dữ liệu hữu ích, bạn sẽ không thể tìm thấy insight.

Để tiến hành phân tích chuyển đổi, điều tối quan trọng là bạn phải thiết lập được mục tiêu và phễu bán hàng đúng

Horizontal Funnel

Bằng cách đặt các mục tiêu / số liệu trong công cụ phân tích của bạn cho từng giai đoạn trong phễu bán hàng, bạn sẽ có thể dễ dàng phân khúc phễu của mình theo bất kỳ trường thông tin nào. Ý tưởng này được đề xuất bởi John Henson là cách sử dụng phễu ngang. Mục đích chính là xác định các trang nơi khách hàng rời bỏ hành trình mua hàng, hay nói cách khác là xác định xem phễu của bạn đã bỏ rơi mất khách hàng ở giai đoạn nào. Đó chính là giai đoạn bạn cần phải tối ưu.

Điều tôi thích về việc sử dụng mô hình phễu ngang là bạn có thể phân khúc phễu của mình bằng các sử dụng báo cáo tùy chỉnh dựa trên bất kỳ các trường thông tin nào bạn thấy hữu ích. Trong ảnh trên, chúng tôi đã phân đoạn phễu theo Kênh.

Tuy nhiên, báo cáo của bạn có thể được cấu hình để phân tích:

  • Loại trang Landing Page
  • Biến thể thử nghiệm A / B testing
  • Người dùng mới so với người dùng cũ
  • Vị trí địa lý
  • Loại thiết bị
  • Loại trình duyệt
  • Vân vân.

Một cách khác để tìm hiểu insight trong phễu bán hàng của bạn là tạo phân khúc cho những người dùng đã rời bỏ phễu. Một số ví dụ cho những website thương mại điện tử bao gồm:

  • Đã xem sản phẩm, nhưng không thêm vào giỏ hàng.
  • Đã thêm vào giỏ hàng, nhưng không bắt đầu thanh toán.
  • Bắt đầu thanh toán, nhưng không mua hàng.

Logic đằng sau việc tạo các phân đoạn này khá đơn giản.

Conditions

Sau khi bạn tạo phân khúc của mình, bạn có thể tiến hành nghiên cứu chuyên sâu (yup, lại tiếp tục phân khúc). Những nguồn nào đã đưa những người dùng này đến với trang web của bạn? Họ đến với website của bạn qua trang landing page nào? Họ đã nhìn vào sản phẩm gì? Vị trí địa lý của họ là ở đâu?

Một chức năng đặc biệt mạnh mẽ mà tôi yêu thích về Google Analytics là khả năng lấy bất kỳ phân khúc nào trong số này và thêm trực tiếp vào Ads Remarketing List “Danh sách tiếp thị lại) có thể dùng cả cho quảng cáo hiển thị và quảng cáo tìm kiếm.

Khi bạn tiến hành phân khúc lượng truy cập đến trang web của mình, bạn sẽ có thể tạo smart audience lists (danh sách đối tượng thông minh) để tiến hành cài đặt chức năng truyền thông tự động nhằm truyền thông những thông điệp phù hợp đến với khách hàng tiềm năng của mình vào ngay đúng thời điểm khách hàng rời bỏ phễu của bạn.

Vì vậy, thay vì quảng cáo hiển thị tràn làn cho tất cả những người đã truy cập trang web của bạn với cùng một thông điệp, bạn có thể hiển thị tin nhắn được cá nhân hoá cho từng nhóm người dùng dựa trên vị trí hiện tại của họ trong phễu bán hàng của bạn.

Phân tích phễu bán hàng là rất cần thiết để tìm thấy những vùng cần điều chỉnh hoặc tối ưu (thường là vấn đề kỹ thuật / hoặc vấn đề động lực mua hàng).

Trong ảnh bên dưới, bạn có để ý thấy người dùng cứ quay xem đi xem lại trang đánh giá ngay cả khi họ đã nhập số thẻ tín dụng ở trang thanh toán.

Goal Flow Report

Điều đáng chú ý là các công cụ phân tích định lượng (như Google Analytics hoặc Adobe Analytics) sẽ chỉ có thể mô hình hóa hành vi của người dùng (những gì họ đã làm), nhưng sẽ không thể nói cho bạn biết tại sao người dùng lại hành xử như vậy.

Để biết được lý do tại sao người dùng rời đi, bạn sẽ cần các công cụ định tính như khảo sát khách hàng hoặc các công cụ quay lại hành động của khách hàng trên trang của bạn.

Tóm tắt

Các phương tiện truyền thông kỹ thuật số cho phép chúng ta đo lường hành vi của người dùng theo cách chưa từng có. Kết quả của các nỗ lực marketing, quyết định tối ưu UX, trang landing page và các thử nghiệm A / B testing có thể được đo lường với độ chính xác cao.

Phân đoạn dữ liệu là hành động TỐI QUAN TRỌNG để bạn có thể kiếm insight trong số dữ liệu phân tích của mình. Tất cả dữ liệu tổng hợp là thứ tào lao.

Bạn có thể bắt đầu với việc phân đoạn dữ liệu, bạn có thể chọn những trường dữ liệu như sau

  • Loại thiết bị và trình duyệt
  • Tốc độ tải trang
  • Phễu chuyển đổi

Trong quá trình khám phá những lĩnh vực khác nhau, tôi đã chia sẻ một số kỹ thuật quan trọng để tìm hiểu insights. Những kỹ thuật đó chủ yếu xoay quanh:

  • Trực quan hóa dữ liệu
    • Xuất dữ liệu sang bảng tính và áp dụng định dạng có điều kiện.
    • Sử dụng so sánh bật tắt trong công cụ phân tích của bạn.
    • Sử dụng Biểu đồ chuyển động (cho Google Analytics).
  • Sử dụng công cụ của bạn Khả năng phân đoạn ad hoc hoc.
    • Phiên truy cập bị Bounce vs Không.
    • Người dùng hoàn thành các hành động ẩn trên trang web của bạn.
    • Người dùng bỏ phễu bán hàng của bạn.

Analytics là cách bạn sẽ đo lường sự thành công (hoặc thất bại) của những nỗ lực tối ưu của bạn đồng thời cũng là một kho thông tin giúp bạn đưa ra các quyết định kinh doanh của mình.

Bài học

  • Khi tìm kiếm insights, hãy bắt đầu với một vài mục tiêu cốt lõi và một danh sách các câu hỏi kinh doanh. Đừng mong đợi insights sẽ thể hiện rõ ràng trong những báo cáo thông thường.
  • Xuất dữ liệu Google Analytics của bạn sang Excel. Bạn có thể dễ dàng trực quan hóa dữ liệu của mình để khám phá những insights mà bạn có thể đã bỏ lỡ trong những báo cáo dạng bảng nhàm chán.
  • Phễu bán hàng rất có ích. Bạn có thể phát hiện ra những thay đổi trong hành vi khi khách truy cập di chuyển qua các giai đoạn khác nhau trong phễu, điều này sẽ định hơngs chính xác những vị trí nào bạn nên tập trung nỗ lực tối ưu hóa của mình.

Tổng hợp và Dịch từ liệu của Yehoshua trên www.analytics-ninja.com

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên

Cách thiết lập google analytics và google tag manager để đo lường hiệu quả hoạt động website

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên

Tổng hợp và Dịch từ liệu của Chris trên SeriouslySimpleMarketing.com.

Trước khi bạn tối ưu hóa, bạn phải thực hiện đo lường.

Có rất nhiều Công ty cung cấp công cụ đo lường và phân tích hiện nay trên thị trường và khách hàng của bạn có thể đang sử dụng các công cụ cao cấp như Adobe Analytics hoặc một công cụ gì đó đơn giản hơn nhiều, như Kissmetrics hoặc thậm chí là Clicky.

Tuy nhiên, tôi chắc chắn đa phần họ sẽ sử dụng Google Analytics.

Trong phần còn lại của email này, chúng ta sẽ cùng đi qua cách thiết lập Google Analytics để đảm bảo rằng nó sẽ thu thập những thông tin hữu ích phục vụ cho việc chuyển đổi

Tôi vẫn thường hỏi, nếu tôi đã sử dụng phần mềm như VWO hay Optimizely, có phải chúng đã đo lường tỷ lệ chuyển đổi rồi? Tại sao cần phải cài đặt phân tích thêm nữa?

Câu trả lời ngắn gọn là: Bạn có thể không cần sử dụng thêm Google Analytics, nhưng như vậy là bạn đã bỏ lỡ rất nhiều thứ.

  • Bỏ lỡ cơ hội phân khúc dữ liệu của mình (ví dụ: thiết bị được khách sử dụng là điện thoại di động hay máy tính để bàn, vị trí địa lý của họ, nguồn traffic hoặc nhân khẩu học).
  • Bỏ lỡ cơ hội để KIỂM TRA lại kết quả. Khi nói đến phân tích, dữ liệu là tài sản tối quan trọng. Khi bạn chỉ có một nguồn đo lường, bạn buộc phải cho rằng một nguồn đó đang đo chính xác và điều đó rất nguy hiểm.

Người bạn thân mới của bạn

Bây giờ, chúng ta đã hiểu tại sao phải thiết lập Google Analytics đúng cách. Đây là lúc giới thiệu một công cụ khác sẽ giúp bạn nhanh chóng thiết lập GA của bạn.

Nó có tên là Google Tag Manager.

Trình quản lý thẻ được tạo nên để giải quyết vấn đề ở cấp độ doanh nghiệp.

Trước đây, khi ai đó trong bộ phận marketing muốn đưa một thứ đơn giản như pixel tracking chuyển đổi Facebook lên một trang web, họ sẽ phải tạo một yêu cầu và giao mọi thứ cho CNTT. Thông thường, CNTT đã có sẵn rất nhiều yêu cầu trong tay họ và phải mất quá trình khá dài, họ mới đưa được pixel đó trên trang web.

Đó là một cách làm việc rất chậm chạp.

Google Tag Manager được xây dựng để cung cấp cho phòng Marketing công cụ để trực tiếp cập nhật trang web của họ, đồng thời, giải phóng phòng CNTT để họ tập trung vào các dự án quan trọng hơn (như thiết kế giao diện giỏ hàng mới).

Hãy nghĩ về chương trình Google Tag Manager như một bảng điều khiển tổng hợp tất cả những gì liên quan đến việc theo dõi và đo lường dữ liệu trên website..

Được ra mắt vào năm 2012, Google Tag Manager có ba phần chính:

  • Thẻ Tag – dùng để giao tiếp với GTM về những gì bạn muốn nó làm. Ví dụ:, Gửi số lượt xem page view tới Google Analytics.
  • Điều kiện Kích hoạt – dùng để giao tiếp với GTM thời gian khi nào bạn muốn nó kích hoạt thẻ tag. Ví dụ, bất cứ khi nào ai đó truy cập một trang.
  • Các biến số – Đây là các tùy chọn và nó sẽ cung cấp cho GTM quyền truy cập vào thông tin bổ sung có thể cần để hoàn thành những gì bạn đã yêu cầu GA làm. Ví dụ: sử dụng UA-12345678-1 làm Google Analytics Property ID.

Google có chia sẽ tổng quan về Google Tag Manager ở đây, bạn có thể tìm hiểu thêm

Lên kế hoạch thực hiện

Bạn sẽ muốn bắt đầu bằng việc xây dựng nên một kế hoạch hành động thực hiện cụ thể. May mắn thay, Google có một video hướng dẫn ở đây để giúp bạn bắt đầu.

Một kế hoạch thực hiện được lập hoàn chỉnh sẽ giúp bạn suy nghĩ xuyên suốt toàn bộ quá trình chuyển đổi cũng như hành trình mua hàng của khách hàng. Sau khi hoàn tất, bạn sẽ hình dung được các bước ban đầu và sẽ có thể bắt tay thiết lập GA (Google Analytics) và kiểm tra nó có hoạt động tốt không.

Tiến hành thiết lập đo lường

Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu?

Hãy thực hiện theo ba bước này

  • Bước 1: Khởi tạo tài khoản Google Analytics (thông thường bởi khách hàng, nhưng bạn cũng có thể tạo tài khoản này).
  • Bước 2: Điều chỉnh cài đặt “Property” của Google Analytics (đây là nơi bạn sẽ liên kết các dịch vụ khác của Google như AdWords).
  • Bước 3: Điều chỉnh cài đặt chế độ View của Google Analytics (để bạn có thể hiểu sâu hơn insight so với những gì cài đặt thông thường của Google Analytics cho phép tìm hiểu.)

Chúng ta hãy cùng đi sâu vào từng phần nhé

Bước một: Thiết lập tài khoản

Trong hầu hết các trường hợp, khách hàng của bạn sẽ có tài khoản Google Analytics và bạn sẽ chỉ cần họ thêm bạn làm người dùng. Nếu họ không có tài khoản, thì bạn sẽ tạo một tài khoản và tự thêm mình vào.

Nếu khách hàng của bạn đã sử dụng Google Tag Manager, hãy yêu cầu họ thêm bạn với tư cách là người dùng hoặc tự tạo tài khoản và thêm họ với tư cách người dùng bằng cách làm theo các hướng dẫn tại đây.

Lưu ý: Nếu bạn không sử dụng Google Tag Manager, bạn sẽ gặp bất lợi. Làm bất cứ điều gì bạn có thể để thuyết phục khách hàng của bạn sử dụng GTM. Nếu bạn không dùng, bạn sẽ không có được nhiều quyền kiểm soát trực tiếp đối với việc triển khai cài đặt Google Analytics và thay vào đó, phải phụ thuộc vào các web developer của khách hàng của bạn. (Và ai muốn làm điều đó chứ?!?)

Khi tài khoản được thiết lập, bước tiếp theo là trích xuất báo cáo số Pageviews trong GA. Có hai cách để làm điều đó.

  • Truyền thống

    Sao chép và dán mã theo dõi GA trên trang web của khách hàng của bạn (hoặc để nhà phát triển của họ làm điều đó).
  • Trình quản lý Google Tag Manager – đây là cách mà tôi đề xuất!!!

    Cài đặt tập lệnh GTM trên trang web của khách hàng của bạn (hoặc yêu cầu web developer của họ làm điều đó) và sau đó thiết lập thẻ Pageview bằng cách làm theo các hướng dẫn tại đây.

Tiếp theo, hãy kiểm tra xem việc setup đã thành công chưa và bắt đầu chạy

Đây là lúc các báo cáo Thời gian thực trong GA trở nên hữu dụng. Bạn có thể xem chúng ở đây:

Real-Time Reports

Một trick cực kỳ đơn giản và hữu dụng:

  • Nếu bạn tối ưu hóa một trang web có lưu lượng truy cập cao, sẽ rất hữu ích nếu như bạn lọc các báo cáo Real-Time để chúng chỉ báo cáo về vị trí của bạn. Khi bạn truy cập trang web, chọn Real-Time > Locations và bạn sẽ thấy thành phố của mình hiển thị. Chọn mục đó và phần còn lại của báo cáo Real-Time sẽ được phân khúc để chỉ hiển thị lưu lượng truy cập từ thành phố của bạn. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các thẻ UTM để thực hiện điều tương tự nhưng chúng ta sẽ nói về điều này sau.
  • Nếu bạn không thấy báo cáo URL như mong đợi, hãy chắc chắn kiểm tra xem:
    • Mã Google Analytics có trên trang không (thông thường, bạn có thể nhấp chuột phải và chọn Chế độ “View source”, sau đó tìm kiếm “UA-” để tìm mã GA)?
    • Mã Google Tag Manager nằm trên trang và thẻ tag Pageview được thiết lập một cách chính xác chưa?

Bước hai: Thiết lập property

Đầu tiên, bật báo cáo Nhân khẩu học. Đây là cách bạn làm điều đó

Demographic Reporting

Hãy chắc chắn rằng chính sách quyền riêng tư của khách hàng của bạn đã được cập nhật để tuân thủ các nguyên tắc mà Google yêu cầu.

Sau khi đã hoàn thành, bạn sẽ muốn xác minh rằng mọi tài khoản Google khác mà bạn hoặc khách hàng của bạn có quyền truy cập đều đã được liên kết. Trong số này, phổ biến nhất (và hữu ích nhất) sẽ là Google AdWords và Search Console (để bạn có thể truy cập vào dữ liệu SEO).

Product Linking

Cách liên kết AdWords với Google Analytics.

Cách liên kết Search Console.

Nếu khách hàng của bạn sử dụng các dịch vụ khác của Google có thể được liên kết, tôi đề nghị bạn cũng liên kết chúng.

Dữ liệu là bạn của bạn và càng nhiều tài khoản được liên kết, GA của bạn sẽ càng có nhiều dữ liệu quý giá để làm cơ sở cho việc tối ưu hoá

CẢNH BÁO: Bất cứ khi nào bạn liên kết các tài khoản, như AdWords, Google Analytics sẽ hỏi bạn xem bạn luôn liên kết “View” nào. Khi bạn thêm “View”, bạn sẽ cần quay lại và đảm bảo rằng bạn liên kết chúng với các dịch vụ Google bạn cần.

Bước ba: thiết lập “View”

“View” chính là nơi phép màu xuất hiện.

Mỗi “View” trong GA có các Mục tiêu riêng và Bộ lọc riêng.

Ở chế độ View, GTM cho phép bạn tùy chỉnh dữ liệu bạn thấy trong các báo cáo Google Analytics.

Tuy nhiên, trước khi bạn thực hiện bất kỳ thao tác nào, bạn phải luôn đảm bảo có chế độ View Backup. Trong công ty của chúng tôi, chúng tôi gọi nó là Virgin View.

Khi bạn lần đầu tiên thiết lập 1 GA Property mới, nó sẽ tự động tạo Chế độ View mặc định có tên là “Tất cả dữ liệu trang web.” (Hầu hết các thiết lập mà chúng tôi gặp thường xuyên CHỈ có thiết lập View này và hoàn toàn không ai dành thời gian để thiết lập nên bất kỳ chế độ View nào khác.)

All Web Site Data

Nếu chế độ View “Tất cả dữ liệu trang web” không được thiết lập mục tiêu hoặc bộ lọc thì hãy đổi tên chế độ View này thành chế độ “Dữ liệu sao lưu – ĐỪNG THAY ĐỔI.”

Backup Data

Tại sao chúng ta lại làm việc này?

Bởi vì chúng tôi sắp sửa đụng đến một số tính năng khá cool ngầu của Google Analytics!

Một trong số đó gọi là Bộ lọc.

Giống như bạn đọc trước đó, bộ lọc (và Mục tiêu) được liên kết với Chế độ View mà chúng được tạo.

Bộ lọc thay đổi vĩnh viễn dữ liệu trong Chế độ View. Khi bạn lọc ra thứ gì đó, nó sẽ biến mất mãi mãi và không có cách nào lấy lại được.

Nếu bạn có Chế độ View dự phòng, và bạn không thiết lập bộ lọc cho dữ liệu trong chế độ view này, thì dữ liệu trong đó vẫn còn nguyên vẹn.

Đó là lý do tại sao bạn cần có một bản sao lưu. Trong trường hợp xấu nhất, khi bạn mất dữ liệu trong Chế độ View có cài đặt Bộ lọc, nhưng ít ra bạn vẫn có một Chế độ View dự phòng để xem lại và (hy vọng) tìm lạid được những gì bạn cần.

Sau khi bạn đã tạo Chế độ View dự phòng của mình, hãy tạo Chế độ View mới và tiến hành thiết lập chúng một cách đàng hoàng..

New View

Khi bạn đã tạo ra Chế độ View này, bạn sẽ muốn thiết lập một số thứ, bắt đầu bằng tên. Chúng tôi thường bắt đầu với “Working view 1” và đổi lại tên sau này nếu cần.

(Lưu ý: Chúng tôi sẽ giả sử bạn đang thiết lập GA cho một trang web)

View Name

Sau khi đặt tên cho Chế độ View của mình, bạn sẽ muốn thiết lập những điều cơ bản khác, bao gồm các:

  • Múi giờ
  • URL trang web
  • Lọc Bot
View Basics

Bot Filtering là 1 tùy chọn, nhưng trong hầu hết các trường hợp, tôi khuyên bạn nên chọn tuỳ chọn này để Google bắt đầu lọc bất kỳ bot và spiders nào có thể xuất hiện trong dữ liệu của bạn. Hãy nhớ rằng, cài đặt này đã thay đổi dữ liệu của bạn theo cách tiêu cực, nó sẽ CHỈ ảnh hưởng đến Chế độ View cụ thể này.

Nếu trang web bạn đang tối ưu hóa có thanh tìm kiếm trên trang web, thì chúng ta nên kích hoạt trang đó trong Chế độ View. Khi bạn thực hiện việc này, GA sẽ nghe lưu lại dữ liệu của những tìm kiếm đó và sẽ báo cáo lại cho bạn những gì nó tìm thấy. Đó là một cách tuyệt vời để tìm ra những gì khách truy cập trang web đang tìm kiếm!

Dưới đây, một ví dụ về cách thiết lập một trang web WordPress điển hình

Bot Filtering

Bạn có thể thấy trong ví dụ này. Tôi đã thêm “s” vào như một số tham số truy vấn. Điều đó là vì trong hầu hết tất cả các trang web WordPress, “s” là tham số được sử dụng để biểu thị một tìm kiếm. Nếu trang web bạn đang làm việc cùng không dùng “s”, bạn có thể tìm và nhập thông số mà nó đang sử dụng.

Với thiết lập cơ bản, đã đến lúc bật chức năng Thương mại điện tử (trong trường hợp khách hàng của bạn mong muốn sử dụng dữ liệu liên quan đến Thương mại điện tử qua cho GA.)

Ecommerce

Bạn cũng có thể xem các báo cáo thương mại điện tử nâng cao hữu ích. Nếu bạn thực sự muốn những thứ đó, bạn sẽ cần kích hoạt chúng sau khi bạn đã kích hoạt chức năng Thương mại điện tử cơ bản như ở dưới đây.

Enhanced eCommerce

Hãy ghi nhớ, bật các báo cáo chỉ là bước đầu tiên. Để thực sự thấy dữ liệu giao dịch trong Google Analytics, bạn sẽ cần đảm bảo rằng dữ liệu đó được báo cáo chính xác.

Cho dù bạn đang sử dụng triển khai Google Tag Manager hay chỉ là mã GA, liên kết này sẽ hướng dẫn bạn thêm cách thiết lập chi tiết.

Tiếp theo là … Bộ lọc.

Các bộ lọc thường sẽ khá rắc rối, vậy tôi sẽ nói ngắn gọn ở đây.

Đầu tiên, không phải mọi chế độ View đều có Bộ lọc. Mặc dù vậy, với hầu hết các Chế độ View của chúng ta, chúng ta thiết lập Bộ lọc cho phép hiển thị URL đầy đủ trong báo cáo Google Analytics (vì vậy thay vì chỉ hiển thị trên trang chủ, nó sẽ hiển thị “homepage.com/”).

URL Filter

Đây là cách hiển thị cuả Bộ lọc:

URL Filter Explained

Bộ lọc không chỉ hữu ích vì nó cho phép bạn xem toàn bộ URL mà còn rất cần thiết để thiết lập Cross-Domain Tracking

Điều này ngoài phạm vi của bài viết này, nhưng bạn cũng có thể thiết lập Bộ lọc sẽ lọc lưu lượng truy cập từ một số Địa chỉ IP nhất định hoặc thậm chí một số nguồn lưu lượng truy cập (có thể có ích để loại bỏ các bot spam thông qua trang web của bạn) .

Một trick cực kỳ đơn giản và hữu dụng:

Hãy nhớ rằng, Bộ lọc thay đổi vĩnh viễn dữ liệu của Chế độ View mà chúng được thiết lập. Nếu bạn nghi ngờ về Bộ lọc mà bạn sắp thiết lập, hãy tạo một bản sao của Chế độ View bạn đang làm việc và kiểm tra nó trước.

Trước khi chúng ta rời khỏi cài đặt Chế độ View, hãy đề cập thêm một chủ đề nữa.

Cách thiết lập mục tiêu trong Google Analytics

Bạn sẽ tìm thấy thiết lập Mục tiêu tại đây:

Goals

Khi đã thiết lập xong, hãy nhấp vào “New Goal”…

New Goal

Bạn sẽ được đưa đến một màn hình nơi bạn có thể tạo tên cho Mục tiêu của mình (sau này, bạn có thể thay đổi điều này, nên đừng quá lo lắng) và bạn sẽ chỉ định loại Mục tiêu bạn muốn tạo.

Goal Type

Đích đến – Bạn sẽ chọn lựa chọn này khá thường xuyên. Lựa chọn mục tiêu này sẽ ghi nhận mỗi lận một trang url cụ thể nào đó được load (hay nói cách khác, mỗi lần khách hàng truy cập vào một trang nhất định nào đó.) Nó cho phép bạn xây dựng các báo cáo mô phỏng phễu bán hàng. Tại đây, bạn có thể tìm hiểu thêm cách thiết lập theo dõi phễu bán hàng.

Thời lượng – Đây là các Mục tiêu dựa trên thời gian ai đó truy cập trên trang web của bạn. Khi kết hợp với phân khúc nâng cao, chức năng này có thể đo lường mức độ tương tác của khách truy cập với trang web của bạn.

Số trang trên mỗi phiên – Một mục tiêu khác bạn có thể sử dụng để đo mức độ tương tác. Mục tiêu này sẽ được ghi nhận bất cứ khi nào có ai vượt qua một số lượng trang nhất định trong một phiên truy cập duy nhất.

Và cuối cùng, loại Mục tiêu yêu thích của tôi (và sắp trở thành của bạn):

Sự kiện – Theo ý kiến ​​khiêm tốn của tôi, đây là loại thiết lập mục tiêu hữu ích nhất trong tất cả các loại vì chúng là loại linh hoạt nhất. Chúng được kích hoạt bất cứ khi nào một điều kiện nhất định (hoặc tổ hợp các điều kiện) được đáp ứng. Bất cứ điều gì từ nhấp chuột trên một nút cụ thể đến một hành động nhất định, như khi khách yêu cầu trò chuyện trực tiếp.

Goal Details

Mục tiêu sự kiện đòi hỏi cách thức thiết lập phức tạp hơn. Đầu tiên, bạn sẽ cần xác định hành động cụ thể nào bạn muốn theo dõi. Ví dụ, nhấp vào nút mua hàng.

Có hai cách để làm điều này. Cách khó, yêu web developer phải viết code riêng cho hành động như thế này.

Và cách dễ dàng, sử dụng Google Tag Manager.

Bộ đôi quyền lực

Trình quản lý thẻ tag Google Tag Manager và Google Analytics được xây dựng để bổ trợ cho nhau. .

Bước đầu tiên là thiết lập thẻ tag Sự kiện được kích hoạt khi khách truy cập một Danh mục, Hành động, Nhãn và / hoặc Giá trị cụ thể. Theo kinh nghiệm của riêng tôi, chúng ta hiếm khi sử dụng Value field (thay vào đó chúng tôi thiết lập chức năng Thương mại điện tử để lấy giá trị tiền tệ).

Mặc dù cần thực hành một chút, nhưng khi bạn hiểu rõ, việc sử dụng Trình quản lý thẻ tag của Google để kích hoạt tag Sự kiện cho Google Analytics sẽ trở nên rất dễ dàng.

Bạn muốn xem nó được thực hiện như thế nào? Hãy xem bảng hướng dẫn ở đây.

Khi bạn đã xác nhận các thẻ tag Sự kiện được thiết lập đúng và đã bắt đầu truyền dữ liệu cho Google Analytics, tất cả những gì bạn phải làm là tạo Mục tiêu kích hoạt khi Sự kiện cụ thể diễn ra.

Ví dụ: nếu bạn tạo một Sự kiện được kích hoạt khi khách hàng thực hiện hành động “Mua hàng” bằng cách ấn nút mua hàng cho sản phẩm “Sweater”, đây là cách bạn sẽ thiết lập:

Goal Example

Bây giờ bạn đã hoàn thiện việc thiết lập mục tiêu và chế độ View!

Còn một điều quan trọng nữa mà bạn sẽ muốn kiểm tra thêm

Theo dõi lưu lượng truy cập

Kiểm tra báo cáo này trong mục > All Traffic > Source / Medium:

Tracking Traffic

Bạn có thể thấy rằng chúng ta có báo cáo một số nguồn lưu lượng truy cập ở đây. Chúng ta thiết lập điều đó bằng cách sử dụng gắn thẻ UTM.

Bạn sẽ muốn chắc chắn rằng bạn cung cấp cho khách hàng các tài nguyên như thế này để họ biết cách gắn thẻ tag lưu lượng truy cập của riêng họ. Nếu họ có thể thiết lập các thẻ tag một cách chất lượng và hiệu quả, bạn sẽ càng nhiều dữ liệu phục vụ việc tối ưu hoá.

Một trick thực sự đơn giản và hữu dụng:

Các thẻ UTM chỉ nên được sử dụng để gắn thẻ tag các nguồn truy cập EXTERNAL: các nguồn truy cập như Facebook, email, AdWords, v.v. Bạn sẽ không muốn sử dụng các thẻ UTM trên bất kỳ liên kết nào nằm trong chính trang web của bạn.

Bài học

  • Sử dụng các công cụ phân tích bổ sung, bên ngoài các công cụ tối ưu chuyển đổi như VWO và Optimizely, để phân đoạn dữ liệu của bạn và kiểm tra kết quả.
  • Biến Trình quản lý thẻ của Google thành người bạn tốt nhất của bạn để đơn giản hóa và tăng tốc việc quản lý thẻ tag, điều kiện kích hoạt và các biến số mà không cần yêu cầu bộ phận CNTT!
  • Sử dụng các hướng dẫn từng bước trong bài viết này, thiết lập Chế độ View, Bộ lọc và Mục tiêu của bạn để theo dõi và thu thập những thông tin/dữ liệu hữu ích cho việc tối ưu hoá.

Bài viết nằm trong chuỗi bài viết nổi bật “Tối ưu hoá tỷ lệ chuyển đổi A-To-Z”, cập nhật thường xuyên